Wednesday, Sep 19th

Luận văn - Luận án Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên

Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên

Họ và tên nghiên cứu sinh: Đỗ Trọng Đăng

Tên đề tài luận án: Nghiên cứu đa dạng loài, đặc điểm phân bố và giá trị bảo tồn của khu hệ lưỡng cư và bò sát ở vùng phía Nam đèo Cù Mông, tỉnh Phú Yên

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 62 42 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Quảng Trường

GS. TS. Ngô Đắc Chứng

Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Huế. Đại học Huế

Những đóng góp mới của luận án:

- Đa dạng thành phần loài:

Đã ghi nhận vùng phía Nam đèo Cù Mông thuộc tỉnh Phú Yên có 135 loài gồm 38 loài LC thuộc 24 giống, 7 họ, 2 bộ và 97 loài BS thuộc 61 giống, 18 họ, 3 bộ.

Ghi nhận bổ sung cho khu hệ LCBS tỉnh Phú Yên 63 loài, cho khu vực Nam Trung bộ 24 loài và lần đầu tiên ghi nhận loài Lycodon cardamomensis ở Việt Nam.

Nghiên cứu này đã cung cấp số liệu về đặc điểm hình thái của 63 loài ghi nhận bổ sung ở tỉnh Phú Yên và 2 loài chưa định được tên khoa học dựa trên bộ mẫu vật thu được.

Đặc điểm phân bố: Theo địa điểm nghiên cứu: số loài ghi nhận cao nhất ở huyện Tây Hòa (85 loài). Theo đai độ cao: hầu hết các loài LCBS ghi nhận ở đai độ cao 300 đến 400 m (87 loài), đây là đai độ cao có diện tích rừng tự nhiên khá lớn và chất lượng rừng còn tốt, phù hợp với các loài LCBS. Theo sinh cảnh: số lượng loài đa dạng nhất ở sinh cảnh rừng thường xanh ít bị tác động (96 loài), dạng sinh cảnh này cũng là nơi tập trung nhiều loài quý hiếm và đặc hữu.

Sự tương đồng thành phần loài: Vùng phía Nam ĐCM thuộc tỉnh Phú Yên và vùng phía Bắc ĐCM thuộc tỉnh Bình Định có độ tương đồng về thành phần loài LCBS trên mức trung bình chứng tỏ đèo Cù Mông không phải là ranh giới phân chia các vùng địa lý động vật giữa 2 tỉnh này. Khác biệt nhất so với các tỉnh trong khu vực Nam Trung bộ là tỉnh Bình Thuận.

Các vấn đề liên quan đến bảo tồn:

Về giá trị bảo tồn: Đã xác định 29 loài quý, hiếm; theo Danh lục Đỏ IUCN (2016) 4 loài rất nguy cấp, 4 loài nguy cấp và 7 loài sẽ nguy cấp; theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) 6 loài rất nguy cấp, 7 loài nguy cấp và 9 loài sẽ nguy cấp. Đã ghi nhận 32 loài đặc hữu có giá trị bảo tồn (16 loài ĐHDD và 16 loài ĐHVN).

Các nhân tố tác động đến khu hệ LCBS: Phá rừng làm nương rẫy; khai thác gỗ trái phép; sự di dân của người đồng bào các tỉnh phía Bắc vào các vùng kinh tế mới của tỉnh; tác động từ các dự án làm thủy điện và làm đường; sự suy thoái sinh cảnh tự nhiên; săn bắt và buôn bán trái phép.

 

Full name of the researcher: Do Trong Dang

Name of dissertation: Research on the species diversity, distribution  and conservation value of amphibians and reptiles species in south part of Cu Mong Pass, Phu Yen Province

Major: Zoology

Code: 62 42 01 03

Academic Instructors:

PhD. Nguyen Quang Truong - Prof. PhD. Ngo Dac Chung

Training College: College of Education - Hue University

The news contributons of the Thesis:

- The diversity of species composition:

We recorded 135 species comprised 38 species of amphibians belonging with 24 genera, 7 families, 2 orders and 97 species of reptiles belonging with 61 genera, 18 families, 3 orders in the south part of Cu Mong Pass.

In this thesis we also additionally recorded 63 species for the herpetofauna in Phu Yen, 24 species for the South Central region and Lycodon cardamomensis species recoreded for the first time in Vietnam

This study provides the morphological characteristics of 63 additionally recorded species in Phu Yen Province and 2 unnamed sciencific species based on the collected specimens.

Distribution characteristics: According to the study area: The number of species recorded from Tay Hoa District is highest (85 species). According to the altitude: Most of the amphibians and reptiles were recorded at the hight of 300-400 m (87 species). This is the hight which has the the relatively large area of natural forest and good forest quality and be suitable for the species of amphibians and reptiles. According to habitat: The largest number of species is evergreen forest with 96 species. This habitat is the home of many rare and endemic species.

The similarity of species composition: The south part of Cu Mong Pass, Phu Yen Province and the north part of Cu Mong Pass, Binh Dinh Province have the average level of similarity of the species composition of amphibians and reptiles. This means Cu Mong Pass is not the boundary of geographical distribution of amphibians and reptiles between these cities. The most different from the provinces in the South Central area is Binh Thuan Province. Conversation issues:

Conservation value: We have recorded 29 rare species. Based on IUCN Red List of Threatened Species (2016), there are 4 Critically Endangered, 4 Endangered, and 7 Vulnerable. Arcording to Vietnam Red Data Book (2007) there are 6 Critically Endangered, 7 Endangered, and 9 Vulnerable. We also recorded 32 endemic species with the conservation value (16 species for Indochina and 16 for Vietnam).

Factors afftecting the fauna of amphibians and reptiles: deforestation for milpas, the illegal logging, the migration of the northern compatriots to the new economic zones, the hydropower project or the road construction, and the downturn in natural habitat.

 

File đính kèm:
Download this file (DONGGOPMOI.pdf)DONGGOPMOI.pdf[ ]312 Kb
Download this file (NOIDUNGLA.pdf)NOIDUNGLA.pdf[ ]15448 Kb
Download this file (TOMTATLA.pdf)TOMTATLA.pdf[ ]1559 Kb