Tuesday, Jun 25th

Luận văn - Luận án Luận văn Thạc sĩ

Danh mục luận văn cao học

Thiết kế và tổng hợp một số sensor huỳnh quang để xác định Hg(II)

Họ và tên NCS: PHAN TỨ QUÝ
Tên đề tài: Thiết kế và tổng hợp một số sensor huỳnh quang để xác định Hg(II)
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý
Mã số: 62.44.01.19
Giáo viên hướng dẫn:
1. PGS.TS. Dương Tuấn Quang
2. TS. Trương Quý Tùng
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Thời gian thực hiện luận án: Từ năm 2012 đến năm 2016

 

File đính kèm:
Download this file (DONGGOP.pdf)DONGGOP.pdf[ ]385 Kb
Download this file (LuanAn.pdf)LuanAn.pdf[ ]9336 Kb
Download this file (TomTat_EN.pdf)TomTat_EN.pdf[ ]459 Kb
Download this file (TomTat_VN.pdf)TomTat_VN.pdf[ ]708 Kb

Chi tiết...

Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ từ năm 1961 đến năm 1968

Họ và tên NCS: TRẦN THỊ LAN

Sinh ngày: 14-08-1981

Đơn vị đào tạo sau đại học: Trường Đại học Sư phạm Huế.

Khóa đào tạo: Khóa 2011-2014

Đề tài luận án: “Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ từ năm 1961 đến năm 1968”.

Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam

Mã số: 62 22 03 13

Họ và tên người hướng dẫn: PGS.TS Trần Ngọc Long và TS. Nguyễn Văn Hoa

 

Chi tiết...

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HỆ GỐM ĐA THÀNH PHẦN TRÊN CƠ SỞ PZT VÀ CÁC VẬT LIỆU SẮT ĐIỆN CHUYỂN PHA NHÒE

 

 

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

-------------------

Họ và tên NCS: LÊ ĐẠI VƯƠNG

 

Chuyên ngành: Vật lý Chất rắn

Mã số: 62.44.01.04

 

Tên đề tài luận án:

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HỆ GỐM ĐA THÀNH PHẦN TRÊN CƠ SỞ PZT VÀ CÁC VẬT LIỆU SẮT ĐIỆN CHUYỂN PHA NHÒE

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Đình Giớ


Huế, 2014



-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Đại Vương

Sinh ngày: 12 – 02 – 1983

Đơn vị đào tạo sau đại học: Trường Đại học Khoa học

Khóa đào tạo: Khóa 2011-2014

Đề tài luận án: "Nghiên cứu chế tạo và các tính chất vật lý của hệ gốm đa thành phần trên cơ sở PZT và các vật liệu sắt điện chuyển pha nhòe”.

Chuyên ngành: Vật lý chất rắn

Mã số: 62.44.01.04

Họ và tên người hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Giớ

Những đóng góp mới của luận án:

* Bằng công nghệ gốm truyền thống kết hợp với phương pháp BO, chúng tôi đã xây dựng đ­ược quy trình với các chế độ công nghệ ổn định để chế tạo mẫu và đã chế tạo thành công 4 hệ vật liệu gốm đa thành phần trên cơ sở PZT và các vật liệu sắt điện chuyển pha nhòe có cấu trúc perovskite, thành phần mẫu có tính hệ thống có độ lặp lại khá cao.

* Kết quả nghiên cứu và phân tích số liệu cho thấy các tính chất điện môi, áp điện và sắt điện của hệ gốm PZT – PZN – PMnN đạt giá trị tối ưu khi nồng độ PZT là 0,8 mol và tỷ số Zr/Ti là 48/52. Tại đó hệ số áp điện d31 = 140 pC/N; hệ số liên kết điện cơ kp = 0,62; kt = 0,51, hệ số phẩm chất cơ Qm = 1112, tổn hao điện môi tand = 0,005 và độ phân cực dư Pr = 34,5 mC/cm2.

* Việc pha thêm Fe2O3 vào hệ gốm PZT – PZN – PMnN đã cải thiện đáng kể các tính chất điện môi, áp điện và sắt điện của hệ gốm PZT – PZN – PMnN. Chúng tôi đã xác định được nồng độ Fe2O3 tối ưu là 0,25 % kl. Tại nồng độ này gốm có tính chất điện môi, sắt điện và áp điện tốt nhất: e = 1400; emax = 24920; tand = 0,003; d31 = 155 pC/N; kp = 0,64; kt = 0,51; Pr = 37 µC/cm2 và Qm = 1450.

* Với mục đích làm giảm nhiệt độ thiêu kết, chúng tôi đã thành công trong việc pha CuO vào hệ vật liệu PZT – PZN – PMnN và đã giảm đáng kể nhiệt độ thiêu kết của vật liệu. Với nồng độ 0,125 % kl CuO, nhiệt độ thiêu kết của gốm đã giảm từ 1150 oC xuống còn 850 oC. Như vậy nhiệt độ thiêu kết của gốm đã giảm 300 oC so với mẫu không có CuO. Các thông số đặc trưng cho tính chất điện môi, áp điện của vật liệu đạt giá trị tốt nhất ứng với mẫu có nồng độ CuO là 0,125 % kl, thiêu kết tại nhiệt độ 850 oC: mật độ gốm là 7,91 g/cm3, hằng số điện môi e = 1179, tổn hao điện môi tand = 0,006, hệ số liên kết điện cơ kp= 0,55.

* Đã chế tạo thành công máy rửa siêu âm có tần số làm việc khoảng 40,26 kHz dựa trên các biến tử gốm PZT – PZN – PMnN pha tạp CuO.

Nghiên cứu sinh

(Ký tên)

Lê Đại Vương


THE NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Full name of PhD student: Le Dai Vuong

Date of birth: 12-02-1983

Training Institution: College of Sciences, Hue University

Training course: 2011-2014

Thesis title: Research on fabrication and the physical properties of the multi-component ceramics based on PZT and the relaxor ferroelectric materials

Major: Solid State Physics

Code: 62.44.01.04

Academic Supervisor: Assoc. Prof. Dr. Phan Dinh Gio

The new contributions of the thesis:

* We have used the conventional ceramic technology and the B-site oxide mixing technique (BO) for preparing the ceramic samples. We have successfully synthesized 4 types of sample groups (MP, MZ, MF and MC) of PZT-based ceramics and the relaxor ferroelectric materials (PZN, PMnN) with perovskite structure. The sample components were systematic and had a high repeatability.

* The results of studies of dielectric, piezoelectric ferroelectric properties of PZT - PZN ​​- PMnN ceramics showed that the electical properties are optimal at PZT content of 0.8 mol and Zr/Ti ratio of 48/52. At these contents the ceramics have good electrical properties: d31 = 140 pC/N; kp = 0.62; kt = 0.51, Qm = 1112, tand = 0.005 and Pr = 34,5mC/cm2.

* The results of studies on the effects of Fe2O3 doping on the dielectric, piezoelectric ferroelectric properties of PZTPZNPMnN ceramics have shown that Fe2O3 doping significantly improved the electrical properties of ceramics. At the Fe2O3 content of 0.25 % wt, electrical properties of ceramics are best: e = 1400; emax = 24920; tand = 0,003; d31 = 155 pC/N; kp = 0,64; kt = 0,51; Pr = 37 µC/cm2 and Qm = 1450.

* Successful use of CuO reduced significantly the sintering temperature of the PZT - PZN ​​- PMnN ceramics. With CuO content of 0.125 wt %, temperature sintering of ceramics decreased from 1150 oC to 850 oC. Thus the sintering temperature of ceramics decreased 300 oC compared to samples without CuO (density of 7.91g/cm3, ε = 1179, kp = 0.55, Qm = 1174 and tanδ = 0.006).

* Applications of the PZT-PZN-PMnN doped CuO ceramics for fabricating ultrasonic cleaners have been successful with working frequency of 40.26 kHz.

PhD Student

(Signature and Full name)

Le Dai Vuong